Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Hải Phòng - Thành phố Đổi mới sáng tạo”
Nhằm tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, thực hiện Quyết định số 1380/QĐ-UBND ngày 09/4/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Đề án “Hải Phòng - Thành phố Đổi mới sáng tạo”; ngày 24/4/2026, Sở Tư pháp ban hành Kế hoạch số 1867/KH-STP về triển khai thực hiện Đề án “Hải Phòng - Thành phố Đổi mới sáng tạo”, trong đó, giao các phòng, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được phân công theo chức năng, nhiệm vụ; xác định rõ nội dung, công việc phải triển khai thực hiện, có lộ trình hợp lý, các giải pháp đồng bộ hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế; thường xuyên đánh giá kết quả, phản ánh các khó khăn, vướng mắc để kịp thời điều chỉnh, bổ sung các giải pháp cho phù hợp. Các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể gồm:
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và truyền thông
- Tiếp tục quán triệt nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 12-KH/TU ngày 26/8/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 12/02/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và Quyết định số 1380/QĐ-UBND ngày 09/4/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Đề án “Hải Phòng - Thành phố Đổi mới sáng tạo” trong toàn thể đội ngũ cán bộ đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, làm chuyển biến nhận thức và quyết tâm cao trong hành động.
- Chủ động triển khai nhiệm vụ theo mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp do Trung ương và thành phố giao; Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Sở Tư pháp; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số tại các phòng, đơn vị trực thuộc Sở.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách về chuyển đổi số tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả. Tuyên truyền các hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng số, kỹ năng số trên Trang thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc Cổng thông tin điện tử thành phố, Cổng thông tin điện tử Sở Tư pháp, Phụ trương pháp luật thành phố, Bản tin pháp luật thành phố và các phương tiện, hình thức phù hợp khác.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025-2030” của ngành Tư pháp.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong đội ngũ công chức, viên chức, người lao động tại Sở. Tiếp tục xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chức, người lao động về kiến thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Phát động phong trào thi đua tại Sở Tư pháp thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số 11/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 12-KH/TU, kịp thời biểu dương, khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân công chức, viên chức và người lao động có thành tích trong chuyển đổi số; khuyến khích phong trào sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác chuyên môn.
2. Về cơ chế, chính sách và tạo lập môi trường đổi mới sáng tạo
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện rà soát; tham mưu Lãnh đạo Sở đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật của thành phố liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số khi có đề nghị theo thẩm quyền trong quá trình triển khai Chiến lược chuyển đổi số; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai 06 Nghị quyết về cơ chế, chính sách đặc thù về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo với một số nội dung mang tính đột phá theo Nghị quyết số 226/2025/QH15 về thí điểm một số cơ chế chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Sở Tư pháp.
Đối với các Phòng, đơn vị có thủ tục hành chính:
- Cập nhật đầy đủ 100% hồ sơ thủ tục hành chính, thông tin, dữ liệu, trạng thái xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp hoặc của thành phố để kết nối, chia sẻ dữ liệu thủ tục hành chính với Cổng Dịch vụ công quốc gia để bảo đảm đánh giá khách quan, minh bạch tình hình thực hiện thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Rà soát cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2024, đặc biệt, đối với những thủ tục hành chính mới ban hành; 100% thủ tục hành chính quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa.
- Đối với các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp, cần xây dựng phương án hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, nhằm bảo đảm 100% chế độ báo cáo (nếu có) được thực hiện bằng hình thức điện tử.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo hướng toàn trình, chủ động dựa trên dữ liệu; thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính, bảo đảm đạt mục tiêu, chỉ tiêu của thành phố giao trong năm 2026, cụ thể: 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
- Tập hợp các kiến nghị, đề xuất của Sở và của địa phương (nếu có) liên quan đến việc kết nối, tích hợp, đồng bộ thông tin tiếp nhận, xử lý hồ sơ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp và Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý, giải quyết của Phòng.
Đối với các Phòng, đơn vị có thủ tục hành chính nội bộ:
- Thường xuyên thực hiện rà soát, kiến nghị cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện đối với 100% thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi, lĩnh vực của phòng, đơn vị.
- Tham mưu sửa đổi, hoàn thiện quy định thủ tục hành chính nội bộ để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ máy, đồng thời bảo đảm thông suốt, hiệu quả;
- 100% thủ tục hành chính nội bộ được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
3. Về phát triển hạ tầng số, nền tảng số; phát triển và khai thác dữ liệu số
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng, phát triển, khai thác Kho dữ liệu dùng chung thành phố đảm bảo cho phép thu thập, tổng hợp, chuẩn hóa, làm sạch và phân tích, xử lý dữ liệu từ các nguồn dữ liệu của thành phố và ngoài thành phố; quản lý các phòng chuyên môn, đơn vị trên môi trường số, đảm bảo kết nối và vận hành thông suốt.
- Khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, kết nối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố và các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành tư pháp.
- Duy trì, vận hành, khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu chuyên ngành bao gồm: Cơ sở dữ liệu công chứng; Cơ sở dữ liệu về Vi bằng.
- Tiếp tục cập nhật kết quả rà soát làm sạch thông tin, dữ liệu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo đề nghị của Bộ Tư pháp.
- Tiếp tục triển khai Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định số 48/2025/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
- Tiếp tục thực hiện rà soát, phối hợp, chuẩn hóa dữ liệu hộ tịch và thực hiện các công việc theo chỉ đạo của Trung ương và thành phố liên quan đến Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Phần mềm quản lý Trợ giúp pháp lý theo hướng dẫn và chỉ đạo của Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý - Bộ Tư pháp.
- Nghiên cứu xây dựng, triển khai ít nhất 01 sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu khoa học về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực tư pháp cấp thành phố hoặc cấp Bộ.
4. Bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng
- Thực hiện rà soát, củng cố, hoàn thiện phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt; tuân thủ nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định. Thường xuyên thực hiện rà soát, đánh giá, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Cử cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tham gia các khóa đào tạo về quản lý, kỹ thuật về an toàn thông tin, diễn tập thực chiến bảo đảm an toàn thông tin mạng.
5. Phát triển xã hội số và nhân lực số chất lượng cao
Chủ động bố trí nguồn lực phù hợp, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại Sở. Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng số cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, công chức, viên chức và người lao động các phòng, đơn vị thuộc Sở nhằm thực hiện tốt việc vận hành, khai thác các ứng dụng, tiện ích về chuyển đổi số.
Về tổ chức thực hiện, Sở Tư pháp giao Trưởng các phòng chuyên môn, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở căn cứ các nội dung của Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng theo chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm duy trì và phát huy hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, chủ động đề xuất, tham mưu Lãnh đạo Sở triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số thuộc lĩnh vực chuyên môn được giao; phối hợp với Văn phòng Sở lập dự toán, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ./.