Kế hoạch thực hiện Chiến lược chuyển đổi số của Sở Tư pháp giai đoạn 2026-2030
Nhằm tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Quyết định số 1167/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Chiến lược chuyển đổi số thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026-2030; ngày 22/4/2026, Sở Tư pháp đã ban hành Kế hoạch số 1815/KH-STP về thực hiện Chiến lược chuyển đổi số của Sở Tư pháp giai đoạn 2026-2030, trong đó, giao các phòng, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ sau:
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và truyền thông
- Tiếp tục quán triệt nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 12-KH/TU ngày 26/8/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 12/02/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trong toàn thể đội ngũ cán bộ đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, làm chuyển biến nhận thức và quyết tâm cao trong hành động.
- Chủ động tìm kiếm cơ hội, đề xuất các sáng kiến, dự án phù hợp với năng lực và chiến lược phát triển, tham gia vào các Hệ thống chiến lược và sáng kiến đột phá; Tuân thủ các quy trình, hướng dẫn khi tham gia Kế hoạch hành động chiến lược.
- Chủ động triển khai nhiệm vụ theo mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp do Trung ương và thành phố giao; Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Sở Tư pháp; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số tại các phòng, đơn vị trực thuộc Sở.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách về chuyển đổi số tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả. Tuyên truyền các hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng số, kỹ năng số trên Trang thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc Cổng thông tin điện tử thành phố, Cổng thông tin điện tử Sở Tư pháp, Phụ trương pháp luật thành phố, Bản tin pháp luật thành phố và các phương tiện, hình thức phù hợp khác.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025-2030” của ngành Tư pháp.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong đội ngũ công chức, viên chức, người lao động tại Sở. Tiếp tục xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chức, người lao động về kiến thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Phát động phong trào thi đua tại Sở Tư pháp thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số 11/NQ-CP và Kế hoạch hành động số 12-KH/TU, kịp thời biểu dương, khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân công chức, viên chức và người lao động có thành tích trong chuyển đổi số; khuyến khích phong trào sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác chuyên môn.
2. Hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách đột phá
- Hướng dẫn các cơ quan đơn vị liên quan thực hiện rà soát; tham mưu Lãnh đạo Sở đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật của thành phố liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số khi có đề nghị theo thẩm quyền trong quá trình triển khai Chiến lược chuyển đổi số; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc triển khai 06 Nghị quyết về cơ chế, chính sách đặc thù về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo với một số nội dung mang tính đột phá theo Nghị quyết số 226/2025/QH15 về thí điểm một số cơ chế chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Sở Tư pháp.
3. Phát triển hạ tầng số và nền tảng số
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng, phát triển, khai thác Kho dữ liệu dùng chung thành phố đảm bảo cho phép thu thập, tổng hợp, chuẩn hóa, làm sạch và phân tích, xử lý dữ liệu từ các nguồn dữ liệu của thành phố và ngoài thành phố; quản lý các phòng chuyên môn, đơn vị trên môi trường số, đảm bảo kết nối và vận hành thông suốt.
- Khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, kết nối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố và các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành tư pháp.
- Nghiên cứu xây dựng, triển khai ít nhất 01 sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu khoa học về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực tư pháp cấp thành phố hoặc cấp Bộ.
4. Xây dựng chính quyền số
- Hoàn thành số hóa dữ liệu, số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan đến người dân, doanh nghiệp hoạt động công vụ; khai thác, tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi thành phố.
- Duy trì, vận hành và khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu chuyên ngành bao gồm: Cơ sở dữ liệu công chứng; Cơ sở dữ liệu về Vi bằng; Phần mềm chứng thực bản sao điện tử.
- Tiếp tục cập nhật kết quả rà soát làm sạch thông tin, dữ liệu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo đề nghị của Bộ Tư pháp.
- Tiếp tục triển khai Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định số 48/2025/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Tiếp tục thực hiện rà soát, phối hợp, chuẩn hóa dữ liệu hộ tịch và thực hiện các công việc theo chỉ đạo của Trung ương và thành phố liên quan đến Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Phần mềm quản lý Trợ giúp pháp lý theo hướng dẫn và chỉ đạo của Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý - Bộ Tư pháp.
5. Bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng
- Thực hiện rà soát, củng cố, hoàn thiện phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt; tuân thủ nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định. Thường xuyên thực hiện rà soát, đánh giá, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Cử cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tham gia các khóa đào tạo về quản lý, kỹ thuật về an toàn thông tin, diễn tập thực chiến bảo đảm an toàn thông tin mạng.
6. Phát triển xã hội số và nhân lực số chất lượng cao
Chủ động bố trí nguồn lực phù hợp, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại Sở. Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng số cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, công chức, viên chức và người lao động các phòng, đơn vị thuộc Sở nhằm thực hiện tốt việc vận hành, khai thác các ứng dụng, tiện ích về chuyển đổi số.
Về tổ chức thực hiện, Sở Tư pháp giao Trưởng các phòng chuyên môn, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở căn cứ các nội dung của Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng theo chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm duy trì và phát huy hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số./.