image banner
Chương trình hành động của ngành Tư pháp thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026

Nhằm mục tiêu tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp được giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 (Nghị quyết số 01/NQ-CP); Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 (Nghị quyết số 02/NQ-CP); Bám sát phương châm “Kỷ cương trách nhiệm; chủ động hiệu quả; đối mới sáng tạo; tăng tốc đột phá; tăng trưởng bền vững” và các nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp được giao, gắn với các ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ tại Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác tư pháp năm 2025, nhiệm kỳ 2021-2025; định hướng nhiệm kỳ 2026-2030 và nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2026; Ngày 22/01/2026, Bộ Tư pháp ban hành Quyết định số 357/QĐ-BTP ban hành Chương trình hành động số của ngành Tư pháp thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP. Nội dung cụ thể của Chương trình gồm: 

1. Các nhiệm vụ trọng tâm 

1.1. Tổ chức quán triệt, truyền thông, thể chế hóa kịp thời, chính xác, đầy đủ, toàn diện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành Tư pháp. Trong đó, tiếp tục chú trọng tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới, Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới (Nghị quyết số 66-NQ/TW); tham mưu triển khai tốt hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật trong năm 2026.

1.2. Huy động mọi nguồn lực tham mưu cho Đảng, Nhà nước trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, bảo đảm thể chế phải đi trước, mở đường cho đột phá phát triển. Bảo đảm tiến độ, chất lượng xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong Chương trình lập pháp năm 2026, các văn bản, đề án trong Chương trình công tác năm 2026 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, nhất là các dự án, dự thảo, văn bản, đề án có vai trò quan trọng trong việc tạo lập môi trường thuận lợi cho đầu tư, kinh doanh, bảo đảm cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động của bộ máy nhà nước theo mô hình chính quyền 3 cấp. Trong đó chú trọng nâng cao hơn nữa chất lượng lập hồ sơ đề xuất chính sách, nhất là đánh giá tác động chính sách; chất lượng soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL); tiến độ, chất lượng góp ý, thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo VBQPPL; kiểm soát chặt chẽ quy định thủ tục hành chính trong VBQPPL; áp dụng cơ chế theo quy định tại Nghị quyết số 206/2025/QH15 ngày 24/6/2025 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm soát chặt chẽ tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, khắc phục triệt để tình trạng nợ đọng, chậm ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết. Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ người làm công tác pháp chế, xây dựng pháp luật tâm huyết, bản lĩnh, am hiểu thực tiễn, có tư duy cải cách, đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, gắn với Đề án soạn thảo VBQPPL tập trung.

 1.3. Thực hiện kịp thời, đúng pháp luật hoạt động kiểm tra, rà soát, xử lý VBQPPL. Trong đó tập trung theo dõi, kiểm soát, xử lý ngay các VBQPPL gây trở ngại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân, doanh nghiệp. Tăng cường công tác rà soát VBQPPL, tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ triển khai hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo rà soát và tổ chức thực hiện việc xử lý vướng mắc trong hệ thống pháp luật; khẩn trương tham mưu triển khai tổng rà soát hệ thống VBQPPL để nhận diện chính xác, đầy đủ, toàn diện thực trạng hệ thống VBQPPL, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Vận hành hiệu quả Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về VBQPPL để đảm bảo nguồn dữ liệu thường xuyên, quan trọng phục vụ hoạt động rà soát, xây dựng và hoàn thiện hệ thống VBQPPL tại các bộ, ngành, địa phương. Tổ chức thực hiện đồng bộ, toàn diện, chất lượng, hiệu quả công tác, hợp nhất VBQPPL, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật; đầu tư nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phần mềm Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, đáp ứng yêu cầu quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác, sử dụng hiệu quả VBQPPL trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 

1.4. Tạo đột phá, tăng cường hiệu lực, hiệu quả bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, tăng cường ứng dụng các nền tảng truyền thông của cơ quan báo chí nhằm nâng cao hiệu quả phổ biến, giáo dục pháp luật, trong đó đảm bảo đa dạng nội dung, hình thức PBGDPL phù hợp với nhu cầu xã hội và từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật trong cán bộ, Nhân dân và doanh nghiệp, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật. Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong phạm vi cả nước; đẩy mạnh truyền thông chính sách trong quá trình xây dựng VBQPPL để tạo đồng thuận xã hội; vận hành hiệu quả Cổng Pháp luật quốc gia để hiện thực hóa chủ trương của Nghị quyết số 66-NQ/TW và Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, phục vụ người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận chính sách, pháp luật. Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện thể chế, đề xuất các giải pháp đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp pháp lý, hòa giải cơ sở, đánh giá xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 

1.5. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện thể chế về thi hành án dân sự (THADS), theo dõi thi hành án hành chính (THAHC), trọng tâm là nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện quy định về trình tự, thủ tục thi hành án, thu hồi tài sản trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế, chức vụ theo yêu cầu của Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế; hoàn thiện pháp luật về THAHC. Triển khai đồng bộ các giải pháp để hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ THADS được Quốc hội, Chính phủ giao; trong đó phấn đấu nâng cao chất lượng THADS, nâng cao tỷ lệ thi hành xong về việc và về tiền trên tổng số có điều kiện thi hành; tập trung thi hành có hiệu quả các khoản thu hồi tiền, tài sản trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế, đặc biệt là các vụ việc thuộc diện Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo dõi, chỉ đạo; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc phức tạp, kéo dài. Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác phòng ngừa vi phạm, phòng, chống tham nhũng trong công tác THADS; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động THADS. 

1.6. Tăng cường hoàn thiện về mặt thể chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng dịch vụ công trong các lĩnh vực hành chính tư pháp; bổ trợ tư pháp; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý;… theo hướng xây dựng, hoàn thiện và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tư pháp được giao gắn với các nền tảng số nghiệp vụ để bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; thúc đẩy các hoạt động kết nối, tích hợp, chia sẻ, khai thác dữ liệu nội bộ Ngành và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.

1.7. Tham mưu hiệu quả, nâng cao vị thế, vai trò của Bộ, ngành Tư pháp trong giải quyết các tranh chấp đầu tư quốc tế và xử lý các vấn đề pháp lý liên quan đến hội nhập quốc tế. Tiếp tục hoàn thiện thể chế về công tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, trọng tâm là tập trung nghiên cứu, xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. Chủ động thực hiện các giải pháp phòng ngừa; tăng cường năng lực giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện trong hoạt động đầu tư quốc tế. Tập trung giải quyết tốt các vụ việc đang có tranh chấp; chủ động báo cáo để phân công giải quyết các vụ việc phát sinh mới, bảo đảm quyền lợi của Chính phủ, người dân, doanh nghiệp. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho các công chức, viên chức tham gia vào công tác giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

 1.8. Tăng cường hợp tác song phương, đa phương về pháp luật và tư pháp; thực hiện hiệu quả, thực chất các hoạt động hợp tác với các quốc gia láng giềng, trong đó tập trung tổ chức thành công Hội nghị Tư pháp các tỉnh có chung đường biên giới Việt Nam - Lào mở rộng lần thứ 7, Việt Nam - Campuchia lần thứ 3; đẩy mạnh, khai thác hiệu quả quan hệ hợp tác với các nước bạn bè truyền thống, các đối tác lớn, quan trọng; nghiên cứu đề xuất việc gia nhập UNIDROIT và hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ về việc gia nhập tổ chức này theo lộ trình được phê duyệt; tổ chức thành công Diễn đàn Pháp luật ASEAN về “Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác xây dựng và thực thi pháp luật trong kỷ nguyên số”. Tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ tại Chỉ thị số 39-CT/TW, Kết luận số 73-KL/TW của Ban Bí thư và các văn bản chỉ đạo của Đảng về công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế; tham mưu Ban Bí thư ban hành chỉ đạo mới về việc tăng cường thực hiện các nguyên tắc, định hướng hợp tác quốc tế về pháp luật, cải cách hành chính, cải cách tư pháp đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; ban hành Đề án định hướng tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế của Bộ Tư pháp giai đoạn 2027-2031; tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp. Tiếp tục đối mới, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại nhân quyền. 

1.9. Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học pháp lý, góp phần cung cấp các cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành. Trong đó tập trung hoàn thiện và triển khai hiệu quả Đề án “Hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới”, bảo đảm về tiến độ đối với các nhiệm vụ khoa học có thời hạn hoàn thành trong giai đoạn 2026-2030.

 1.10. Tiếp tục tham mưu hoàn thiện thể chế về công tác pháp chế và tổ chức thi hành pháp luật; chú trọng kiểm tra về công tác pháp chế và tổ chức thi hành pháp luật nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý trong công tác này; triển khai các giải pháp nhằm tăng cường năng lực cho công chức, viên chức làm công tác pháp chế và tổ chức thi hành pháp luật, tăng cường các hoạt động gắn kết giữa Bộ Tư pháp với tổ chức pháp chế bộ, ngành, địa phương, Sở Tư pháp; nâng cao chất lượng đội ngũ người làm công tác pháp chế, xây dựng pháp luật tâm huyết, bản lĩnh, am hiểu thực tiễn, có tư duy cải cách, đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, gắn với Đề án soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật tập trung.

1.11. Tập trung rà soát, đề xuất và triển khai các phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy Bộ, ngành Tư pháp bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất, năng lực, có biên chế hợp lý theo đúng chủ trương, định hướng của Đảng và Chính phủ. Thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí công tác, đánh giá cán bộ theo hướng thực chất, trên cơ sở công việc; đề xuất các biện pháp khắc phục tình trạng đùn đẩy, né tránh, sợ sai, sợ chịu trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công chức; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính. Triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án của Bộ Tư pháp về đào tạo, bồi dưỡng công chức và nguồn nhân lực pháp luật, tư pháp nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, đội ngũ chuyên gia, cán bộ chuyên môn sâu nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Bộ, ngành Tư pháp trong giai đoạn mới. 

1.12. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác tư pháp, trọng tâm là công tác xây dựng và thi hành pháp luật; xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng của ngành Tư pháp bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ trên môi trường điện tử.

1.13. Tăng cường công tác kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo đúng chỉ đạo của Đảng và quy định của pháp luật, tập trung vào những lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực. Thường xuyên, chủ động nắm bắt tình hình, tăng cường công tác kiểm tra đột xuất để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, chấn chỉnh các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kịp thời giải quyết những tồn tại, vướng mắc, các vấn đề có nhiều bức xúc, được dư luận xã hội quan tâm trong các lĩnh vực do Bộ, ngành Tư pháp quản lý. 

1.14. Bảo đảm quản lý và thực hiện hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước được giao trong chi thường xuyên và chi đầu tư của Bộ. 

2. Các giải pháp chủ yếu

 2.1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong toàn Ngành khẩn trương chỉ đạo, tổ chức thực hiện, bảo đảm tiến độ, chất lượng các nhiệm vụ công tác; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá tiến độ, kết quả công việc được giao.

 2.2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong Ngành tiếp tục đổi mới, quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, đề cao trách nhiệm người đứng đầu; chỉ đạo tăng cường hơn nữa mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị trong Ngành; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách hành chính, tiết kiệm chi phí hành chính gắn với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; thực hiện nghiêm các chương trình, kế hoạch công tác đã đề ra, nhất là những nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội. 

2.3. Tập trung kiện toàn tổ chức bộ máy bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Bộ, ngành Tư pháp theo cơ cấu tổ chức mới; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong toàn Ngành, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đẩy mạnh nghiên cứu khoa học pháp lý. Thường xuyên, kịp thời động viên, kích lệ các tập thể, cá nhân đã nỗ lực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; đề ra giải pháp và triển khai có hiệu quả các quy định về chế độ, chính sách phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài; khuyến khích cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung.

 2.4. Chủ động hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; điều chỉnh linh hoạt việc triển khai các chương trình, kế hoạch công tác đã đề ra, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế nhưng vẫn thực hiện được đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ được giao.

2.5. Tăng cường công tác phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan và cấp ủy, chính quyền các cấp trong chỉ đạo, điều hành công tác tư pháp từ Trung ương đến địa phương; kịp thời báo cáo, tham mưu các giải pháp đổi mới, sáng tạo, hiệu quả, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn, bất cập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Bộ, Ngành. 

2.6. Tập trung đầu tư nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng để đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong ngành Tư pháp, nhất là ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác; cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp; phổ biến, giáo dục pháp luật và truyền thông, nhất là các hoạt động của Bộ, ngành Tư pháp; kịp thời chia sẻ, nhân rộng cách làm hay, hiệu quả, sáng tạo trong triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giao phù hợp với tình hình thực tiễn của đất nước. 

2.7. Tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi sai phạm (nếu có).

 3. Về các nhiệm vụ cụ thể 

Trên cơ sở bám sát mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu nêu trên, ngành Tư pháp tập trung thực hiện các nhiệm vụ cụ thể thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2026 của Chính phủ tại Phụ lục kèm theo Chương trình hành động./.

QR Code
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
image advertisement
 
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
  image advertisement
image advertisement
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 0
  • Hôm nay: 1
  • Trong tháng: 0
  • Tất cả: 0