Tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ của Thừa phát lại
Theo quy định của pháp luật, Thừa phát lại được thực hiện các công việc: Tống đạt văn bản, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án và trực tiếp tổ chức thi hành án.
- Tống đạt văn bản
Văn phòng Thừa phát lại thoả thuận để tống đạt văn bản của Tòa án (trừ Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao), Cơ quan thi hành án dân sự các cấp trên địa bàn cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại.
Các văn bản giao Thừa phát lại tống đạt gồm: Giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời, quyết định đưa vụ án ra xét xử, bản án, quyết định trong trường hợp xét xử vắng mặt đương sự của Tòa án; các quyết định về Thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập của cơ quan thi hành án dân sự.
Thủ tục tống đạt văn bản về thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; thủ tục tống đạt văn bản của Tòa án thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp thống nhất địa hạt để các Văn phòng Thừa phát lại ký kết hợp đồng dịch vụ với các Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn.
- Lập vi bằng
Thừa phát lại có quyền lập vi bằng đối với các sự kiện, hành vi theo yêu cầu đương sự xảy ra trên địa bàn cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại, trừ một số trường hợp pháp luật quy định không được lập vi bằng.
Vi bằng do Thừa phát lại lập là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Việc lập vi bằng phải do chính Thừa phát lại thực hiện. Vi bằng chỉ ghi nhận những sự kiện, hành vi mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến; việc ghi nhận phải khách quan, trung thực. Vi bằng lập thành 3 bản chính: 01 bản giao người yêu cầu; 01 bản gửi Sở Tư pháp để đăng ký và 01 bản lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát. Vi bằng được coi là hợp lệ khi được đăng ký tại Sở Tư pháp.
Cá nhân, tổ chức thỏa thuận với Văn phòng Thừa phát lại về việc lập vi bằng.
- Xác minh điều kiện thi hành án
Thừa phát lại có quyền xác minh điều kiện thi hành án liên quan đến việc thi hành án mà vụ việc đó thuộc thẩm quyền thi hành án của các Cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn cấp tỉnh nơi đặt văn phòng Thừa phát lại. Người được thi hành án có quyền dùng kết quả xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại để yêu cầu thi hành án.
Trưởng văn phòng Thừa phát lại ra quyết định xác minh. Việc xác minh được tiến hành bằng văn bản yêu cầu hoặc trực tiếp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện yêu cầu của Thừa phát lại về xác minh điều kiện thi hành án và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đã cung cấp.
Người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền, lợi ích liên quan đến việc thi hành án thỏa thuận với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về việc xác minh điều kiện thi hành án.
- Trực tiếp tổ chức thi hành án
Thừa phát lại được quyền trực tiếp tổ chức thi hành án theo đơn yêu cầu của đương sự đối với các bản án, quyết định: Bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực của Tòa án cấp huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại; Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án cấp huyện nơi đặt văn phòng Thừa phát lại; Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp huyện nơi đặt văn phòng Thừa phát lại.
Thừa phát lại thực hiện các thủ tục về thi hành án theo quy định của Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại và quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Khi thực hiện công việc về thi hành án dân sự, Thừa phát lại có quyền như Chấp hành viên quy định tại điều 20 của Luật thi hành án dân sự trừ khoản 9, khoản 10 và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm hướng dẫn việc phối hợp trong thi hành án giữa các cơ quan Thi hành án dân sự với Văn phòng Thừa phát lại và giữa các Văn phòng Thừa phát lại với nhau trên địa bàn.
Người yêu cầu thi hành án và Văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận về việc thi hành án. Văn bản thỏa thuận thể hiện dưới hình thức hợp đồng.