Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Sở Tư pháp năm 2026
Ngày 10/01/2026, Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng đã ban hành Kế hoạch số 122/KH-STP về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Sở Tư pháp năm 2026.
Việc ban hành kế hoạch nhằm đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở và người dân, doanh nghiệp về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo sự đồng thuận cao giữa các phòng, đơn vị trực thuộc Sở với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố và với Nhân dân, để góp phần đưa công tác phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực hiện đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn thành phố.
Một số mục tiêu của Kế hoạch:
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phát huy chuyển đổi số để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan. Tập trung chỉ đạo, ưu tiên nguồn lực để đạt được các chỉ tiêu quan trọng thuộc Kế hoạch số 12-KH/TU ngày 26/8/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; tạo điều kiện, nền tảng tăng tốc chuyển đổi số thành phố trong giai đoạn mới.
- Nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành, đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đáp ứng tốt nhất nhu cầu phục vụ người dân và doanh nghiệp, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh của thành phố.
- Hàng năm phát động phong trào thi đua phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; phong trào bình dân học vụ số. Tổ chức nghiên cứu, định hướng công tác nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo gắn với công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong toàn ngành Tư pháp thành phố. Phấn đấu có sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu khoa học về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp thành phố hoặc cấp Bộ.
Nội dung và nhiệm vụ cụ thể của Kế hoạch:
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành; kiểm tra, giám sát việc phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Chủ động triển khai nhiệm vụ theo mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp doTrung ương và thành phố giao; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại các phòng, đơn vị trực thuộc Sở.
- Hướng dẫn các cơ quan đơn vị liên quan thực hiện rà soát hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật của thành phố liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số khi có đề nghị theo thẩm quyền.
2. Hạ tầng số
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan phát triển hạ tầng số, triển khai nền tảng số hóa để phục vụ lưu trữ, quản lý, sử dụng, khai thác hiệu quả dữ liệu trên môi trường số.
- Rà soát, bổ sung trang thiết bị cho hệ thống máy tính của Sở, đơn vị, đảm bảo khả năng sử dụng hiệu quả hạ tầng của chính quyền số.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ về phát triển nền tảng số và đề xuất nhiệm vụ chuyển đổi số lĩnh vực tư pháp.
- Nâng cấp mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng nội bộ và trang thiết bị công nghệ thông tin, đảm bảo đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và triển khai Đề án 06/CP.
3. Phát triển Chính quyền số
- Về hệ thống điều hành, xử lý thông tin:
+ Tăng cường áp dụng trợ lý ảo (AI) hỗ trợ công chức, viên chức nâng cao hiệu quả công việc và năng suất lao động.
+ Phát triển, hoàn thiện các hệ thống thông tin nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, chỉ đạo, điều hành của cơ quan.
+ Kịp thời tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân thông qua môi trường mạng.
- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, xác định mục tiêu phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ quan, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình.
- Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuận lợi, đơn giản hơn trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử.
4. Phát triển Dữ liệu số
- Phát triển, khai thác dữ liệu số:
+ Phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng, phát triển, khai thác Kho dữ liệu dùng chung thành phố liên quan đến lĩnh vực tư pháp đảm bảo cho phép thu thập, tổng hợp, chuẩn hóa, làm sạch và phân tích, xử lý dữ liệu từ các nguồn dữ liệu của thành phố và ngoài thành phố; quản lý các phòng chuyên môn, đơn vị trên môi trường số, đảm bảo kết nối và vận hành thông suốt.
+ Khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, kết nối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố và các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Tư pháp.
+ Duy trì và vận hành hiệu quả Cơ sở dữ liệu chuyên ngành bao gồm: Cơ sở dữ liệu công chứng; Cơ sở dữ liệu về vi bằng; Phần mềm chứng thực bản sao điện tử.
+ Khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu chuyên ngành bao gồm: Cơ sở dữ liệu công chứng; Cơ sở dữ liệu về vi bằng; Phần mềm chứng thực bản sao điện tử.
- Tiếp tục cập nhật kết quả rà soát làm sạch thông tin, dữ liệu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo đề nghị của Bộ Tư pháp.
- Tiếp tục triển khai Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định số 48/2025/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Tiếp tục thực hiện rà soát, phối hợp, chuẩn hóa dữ liệu hộ tịch và thực hiện các công việc theo chỉ đạo của Trung ương và thành phố liên quan đến Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
- Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tái sử dụng dữ liệu số hóa trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực truyến.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025-2030” của ngành Tư pháp.
5. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng
- Triển khai rà soát, củng cố, hoàn thiện phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt; tuân thủ nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định.
- Cử cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tham gia các khóa đào tạo về quản lý, kỹ thuật về an toàn thông tin, diễn tập thực chiến bảo đảm an toàn thông tin mạng.
6. Đào tạo, tuyên truyền và phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng số cho cán bộ chuyên trách, phụ trách công nghệ thông tin, công chức, viên chức và người lao động các phòng, đơn vị thuộc Sở nhằm thực hiện tốt việc vận hành, khai thác các ứng dụng, tiện ích về chuyển đổi số.
- Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số phục vụ hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành, chuyên môn nghiệp vụ. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật có liên quan; vai trò, tầm quan trọng và các hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng số trên Cổng/Trang thông tin Phổ biến giáo dục pháp luật thành phố thuộc Cổng thông tin điện tử thành phố, Cổng thông tin điện tử Sở Tư pháp, Phụ trương pháp luật Báo Hải Phòng, Bản tin pháp luật phát hành cùng chuyên đề An ninh Hải Phòng, Fanpage Hội đồng phối hợp Phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố và các nền tảng số khác nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành động, thay đổi thói quen sử dụng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn thành phố
Giám đốc Sở giao các phòng, đơn vị thuộc Sở quán triệt đầy đủ nội dung của Kế hoạch tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động; chủ động, tích cực triển khai có hiệu quả và đúng tiến độ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, báo cáo lãnh đạo Sở (qua Văn phòng Sở) về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Chủ động đề xuất, tham mưu Lãnh đạo Sở triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số thuộc lĩnh vực chuyên môn được giao; phối hợp với đơn vị liên quan dự toán, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ./.