Chức
năng, nhiệm vụ của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng
* Sở Tư pháp
là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước về: công tác xây dựng và
thi hành pháp luật; Theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy
phạm pháp luật; pháp chế; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; chứng thực; nuôi con nuôi;
lý lịch tư pháp; bồi thường Nhà
nước; Trợ giúp pháp lý; luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giám định
tư pháp; bán đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
* Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a. Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản
khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
thành phố trong lĩnh vực tư pháp;
b. Dự thảo kế hoạch dài hạn,
05 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ cải cách hành chính nhà
nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
thành phố trong lĩnh vực tư pháp;
c. Dự thảo quy hoạch phát
triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc
phạm vi quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố;
d. Dự thảo văn bản quy định
cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tư
pháp; Trưởng, Phó trưởng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân quận,
huyện.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
a. Dự thảo quyết định thành
lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức,
đơn vị thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật;
b. Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố về công tác tư pháp ở địa phương.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã
được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a. Phối hợp với Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy
ban nhân dân thành phố; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố lập Dự
kiến chương trình xây dựng Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng
nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật;
b. Tham gia xây dựng dự thảo các văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố do cơ
quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, soạn thảo;
c. Thẩm định dự thảo các
văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật;
d. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư pháp;
5. Về Theo dõi thi hành pháp luật:
a. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên
địa bàn;
b. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp
huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi
tình hình thi hành pháp luật tại địa phương; đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố về việc xử lý
kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
c. Tổng hợp, xây dựng báo
cáo tình hình thi hành pháp luật ở địa
phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc
trong thi hành pháp luật với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư pháp;
d. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong
lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố.
6. Về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp
luật:
a. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tự kiểm tra
văn bản do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành;
b. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp
huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tự
kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;
c. Tham mưu với Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố xử lý văn bản trái pháp luật đã được phát hiện; kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định
của pháp luật;
7. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật; đôn
đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
8. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở
cơ sở:
a. Xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến,
giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban
hành;
b. Theo dõi, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật tại địa phương; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân
cấp huyện trong việc tổ chức ngày pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam trên địa bàn;
c. Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực
Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố;
d. Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp
luật, tuyên truyền pháp luật; tham gia
với các cơ quan có liên quan thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy
môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của
pháp luật;
đ. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý,
khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị theo quy định của
pháp luật;
e. Hướng dẫn về tổ chức và
hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp
vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở
cho hòa giải viên theo Quy chế phối hợp giữa Chính phủ và Ủy ban
Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Tư pháp;
9. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch và các Sở có liên quan giúp
Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy
ước của các thôn, làng; tổ dân phố, khu phố, khóm phố và một số hình thức khác
(gọi chung là tổ dân phố) phù hợp với quy định của pháp luật.
10. Giúp Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn
tiếp cận pháp luật theo quy định; làm thường trực Hội đồng đánh giá tiếp cận
pháp luật thành phố, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc đánh giá, cập nhật, xếp
hạng chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;
11. Về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và
nuôi con nuôi:
a. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện
công tác đăng ký và quản lý hộ tịch,
quốc tịch tại địa phương; hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công
chức Tư pháp-Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ
sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
b. Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý
hộ tịch; quản lý, cập nhật khai thác cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy
định; thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật;
c. Giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu
tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân thành phố;
d. Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành
phố giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
thành phố theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp
trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);
đ. Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ
xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; xác nhận có quốc tịch Việt
nam; xin cấp giấy xác nhận là người có quốc tịch Việt Nam; thông báo có quốc
tịch Việt nam; quản lý và lưu trữ hồ sơ
về quốc tịch theo quy định của pháp luật.
12. Về Lý lịch tư pháp:
a. Xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và sử
dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật;
b. Tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do
Tòa án, cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung
tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp;
cung cấp lý lịch tư pháp, thông tin bổ sung cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia; cung cấp thông tin lý lịch tư
pháp cho Sở Tư pháp khác;
c. Lập lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý
lịch tư pháp bổ sung theo quy định;
d. Cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.
13. Về Bồi thường nhà nước:
a. Hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi
thường nhà nước cho công chức thực hiện công tác bồi thường nhà nước của cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b. Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố xác
định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước trong trường hợp người bị thiệt
hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách
nhiệm bồi thường nhà nước theo quy định
của pháp luật; theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách
nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật;
c. Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ
người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý
hành chính;
14. Về Trợ giúp pháp lý:
a. Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động
của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; hoạt động
tham gia Trợ giúp pháp lý của các Văn
phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định
của pháp luật;
b. Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực
Hội đồng phối hợp liên ngành về Trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở
thành phố;
c. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; quyết định công nhận, cấp
và thu hồi thẻ Cộng tác viên Trợ
giúp pháp lý; cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia Trợ giúp pháp lý của
Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật;
15. Về luật sư và tư vấn pháp luật:
a. Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát
triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật
tại địa phương;
b. Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định cho phép thành lập, phê chuẩn kết quả Đại hội của Đoàn luật sư,
giải thể Đoàn luật sư; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban Chủ nhiệm, Hội đồng khen
thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới;
c. Cấp, thu hồi Giấy đăng
ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức
hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, thu
hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật;
d. Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động
của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp
luật; đề nghị Đoàn luật sư cung cấp thông tin về tổ chức hoạt động của luật
sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư
báo cáo về tình hình hoạt động khi cần thiết;
đ. Lập danh sách, theo dõi
người đăng ký hành nghề tại Đoàn luật sư tại địa phương.
16. Về công chứng:
a. Tổ chức thực hiện Quy
hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành
nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại địa phương;
b. Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư
pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên; quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chức
đối với công chứng viên;
c. Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng và cho phép thành lập, thay
đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng và thu hồi quyết định thành lập Văn
phòng công chứng theo quy định;
d. Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn
phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp
danh của Văn phòng công chứng; xem xét, thông báo bằng văn bản cho Văn
phòng công chứng về việc đăng ký danh
sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng;
đ. Xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dự liệu
về công chứng theo quy định.
17. Về Giám định tư pháp:
a. Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động,
thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định tư pháp của Văn phòng giám định tư pháp;
b. Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám
định tư pháp; phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương;
c. Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động
giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất giải pháp đảm bảo số lượng, chất lượng
của đội ngũ người giám định tư pháp
theo yêu cầu hoạt động tố tụng tại địa phương;
d. Chủ trì, phối hợp với cơ
quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước về hoạt động của Văn
phòng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.
18. Về bán đấu giá tài sản:
a. Tổ chức thực hiện quy
hoạch phát triển tổ chức bán đấu giá tài sản ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện
các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức và đội ngũ người bán đấu giá ở địa
phương;
b. Hướng dẫn nghiệp vụ bán
đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản trên
địa bàn.
19. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà
nước về công tác trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật.
20. Về đăng ký giao dịch có bảo đảm:
a. Thực hiện kiểm tra định
kỳ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương
theo quy định của pháp luật;
b. Định kỳ báo cáo Bộ Tư pháp về việc đăng ký
giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa
phương.
21. Về công tác pháp chế:
a. Xây dựng trình Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành chương trình, kế hoạch công tác
pháp chế hàng năm ở địa phương và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế
hoạch được ban hành;
b. Quản lý, kiểm tra công tác pháp chế đối với
công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
c. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì hoặc
phối hợp với các bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng,
chuyên môn, nghiệp vụ cề công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên
trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố;
d. Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và tổ chức bồi
dưỡng kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với tổ chức pháp
chế của các doanh nghiệp nhà nước tại địa phương;
đ. Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành
phố trong việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác pháp chế tại địa phương.
22. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp
lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
23. Về quản lý công tác thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
a. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi,
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi
phạm hành chính tại địa phương; đề xuất
việc nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không
khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo
quy định của pháp luật;
b. Phổ biến, tập huấn nghiệp vụ áp dụng pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
c. Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành
chính trong phạm vi quản lý của địa phương; xây dựng, quản lý các cơ sở dữ liệu
về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.
24. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp
luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án
dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.
25. Tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư pháp, pháp luật đối
với Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp-Hộ tịch cấp xã, các tổ chức và
cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
26. Kiểm tra, thanh tra đối với cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư
pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của
pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
27. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và
công tác tư pháp theo quy định của pháp
luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố.
28. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và
công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Tư
pháp.
29. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị
công lập thuộc Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu
ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế
độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi
quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp
luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
30. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính,
tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc
ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
31. Thực hiện công tác
thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác
được giao với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư pháp.
32. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp theo quy
định của pháp luật.
33. Thực hiện các
nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc theo quy định của pháp
luật.